Tìm hiểu về nhựa PP

Giới thiệu

Nhựa PP (viết tắt của Polypropene – ký hiệu hình số 5) là loại sản phẩm nhựa polymer của phản ứng trùng hợp Propylen.

 

Thuộc tính

Công thức phân tử: (C3H6)x
Tỷ trọng: PP vô định hình: 0,85 g/cm3
PP tinh thể: 0,95 g/cm3
Độ co giãn: 250 – 700 %
Độ bền kéo: 30 – 40 N/mm2
Độ chịu va đập: 3,28 – 5,9 kJ/m2
Nhiệt độ nóng chảy: ~ 165 oC

 

Đặc tính

  • Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.
  • Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao cho bao bì, nét in rõ.
  • Không màu không mùi, không vị, không độc.
  • Cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su.
  • Chịu được nhiệt độ cao hơn 130oC, có thể tái sử dụng.
  • Có tính chất chống thấm oxy, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

 

Công dụng

  • Thích hợp cho việc chứa đựng và bảo quản thực phẩm nhất, để ngăn những hóa chất độc hại nhiễm vào thực phẩm.
  • Làm hộp sữa chua, chai đựng nước lọc, lọ đựng thuốc, chai đựng nước trái cây, nắp hoặc đáy cốc cà phê, hoặc nước sốt cà chua, tương ớt, ống hút.
  • Làm hộp đựng thực phẩm quay trong lò vi sóng.
  • Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.
  • Dùng làm bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.

 

Tham khảo

Wikipedia